TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP HUYỆN IA GRAI NĂM 2022

28/10/2022

Ngày 26/10/2022, Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai ban hành Kế hoạch số 149/KH-UBND về việc tổ chức tuyển dụng viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai năm 2022

 
Nhằm đáp ứng nhu cầu vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc đã được phê duyệt năm 2022 tại các đơn vị sự nghiệp công lập, UBND huyện Ia Grai có kế hoạch tuyển dụng các vị trí như sau:
317a0c18ca53230d7a42.jpg

1. Đối tượng dự tuyển
Những người có nguyện vọng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện Ia Grai quản lý; có đủ điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển theo quy định.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
Điều kiện tiêu chuẩn chung: Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức và Điều 5 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, cụ thể như sau:

2.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

- Từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Có phiếu đăng ký dự tuyển;
- Có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
2.2. Người dự tuyển phải có trình độ chuyên môn đào tạo theo quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, cụ thể như sau:
2.2.1. Trung tâm GDNN-GDTX huyện 01 vị trí. Cụ thể là vị trí việc làm: công tác đào tạo, tổng hợp. Ngạch chuyên viên, mã số 01.003.

Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của ngạch Chuyên viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 2/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư và khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 2/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.

Yêu cầu về trình độ, chuyên ngành đào tạo: có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành: Kinh tế chính trị.
2.2.2. Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao huyện 01 vị trí. Cụ thể là vị trí việc làm: công tác thể dục, thể thao. Chức danh nghề nghiệp: Huấn luyện viên hạng III, mã số: V.10.01.03.
Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên hạng III theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thể dục thể thao.

Yêu cầu về trình độ, chuyên ngành đào tạo: có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành: Thể dục thể thao.

2.2.3. Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện 06 vị trí, gồm các vị trí việc làm:

2.2.3.1. 02 vị trí việc làm Chăn nuôi thú y. Chức danh nghề nghiệp: Chẩn đoán bệnh động vật hạng III, mã số: V.03.04.11.

Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp Chẩn đoán bệnh động vật hạng III theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 37/2015/TT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y và khoản 4 Điều 2 Thông tư số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Yêu cầu về trình độ, chuyên ngành đào tạo: có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành: Bác sỹ thú y, Chăn nuôi.

2.2.3.2. 02 vị trí việc làm trồng trọt và bảo vệ thực vật. Chức danh nghề nghiệp: Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III, mã số: V.03.01.02.

Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Yêu cầu về trình độ, chuyên ngành đào tạo: có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành: Bảo vệ thực vật, Kinh tế nông nghiệp.

2.2.3.3. 01 vị trí việc làm khuyến nông và định canh định cư. Chức danh nghề nghiệp: Khuyến nông viên hạng III, mã số: V.03.09.26.

Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp Khuyến nông viên hạng III theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Yêu cầu về trình độ, chuyên ngành đào tạo: có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp.
2.2.3.4. 01 vị trí việc làm kế toán viên, mã số: 06.031.

Đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo ngạch Kế toán viên quy định tại Điều 7 Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ Tài chính Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.

Yêu cầu về trình độ, chuyên ngành đào tạo: có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành: Kế toán.
2.3. Về trình độ ngoại ngữ, tin học

2.3.1. Đối với viên chức mã ngạch: Chuyên viên (01.003), Kế toán viên (06.031); chức danh nghề nghiệp: Chẩn đoán bệnh động vật hạng III (V.03.04.11), Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III (V.03.01.02), Khuyến nông viên hạng III (V.03.09.26) không yêu cầu phải có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ tin học (quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 02/2021/TT-BNV, khoản 4 Điều 7 Thông tư số 29/2022/TT-BTC, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Điều 1, Điều 2, Điều 4 Thông tư số 07/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/8/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
2.3.2. Đối với viên chức dự tuyển chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên hạng III (V.10.01.03): thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
* Lưu ý:

- Đối với trường hợp vị trí việc làm dự tuyển không quy định về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng phải có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ tin học thì khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và khi hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, người trúng tuyển công chức không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ tin học theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển (theo văn bản số 3654/BNVCCVC ngày 27/7/2021 của Bộ Nội vụ).
- Việc quy đổi trình độ ngoại ngữ, tin học tương đương (nếu có): Áp dụng theo Công văn số 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với các chứng chỉ Chương trình tiếng Anh thực hành A, B, C ban hành theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và A1, A2, B1, B2, C1, C2 ban hành theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước đây được tạm thời quy đổi theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Khung 6 bậc) như sau:

+ Trình độ A theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ A1 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 1 của Khung 6 bậc;

+ Trình độ B theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ A2 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 2 của Khung 6 bậc;

+ Trình độ C theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ B1 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 3 của Khung 6 bậc;

+ Trình độ B2 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 4 của Khung 6 bậc;

+ Trình độ C1 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 5 của Khung 6 bậc.
- Các chứng chỉ tiếng Anh trình độ C2 theo Quyết định số 66/2008/QĐBGDĐT tương đương bậc 6 của Khung 6 bậc; Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ A2, B1, B2, C1, C2 theo bảng quy chuẩn trình độ tại Mục 4 Quyết định số 66/2008/QĐBGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành.

- Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin).
2.4. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

2.4.1. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
2.4.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:

3.1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

3.2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

3.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

* Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

* HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG:

1. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo 2 vòng (quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ), cụ thể như sau:

1.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

1.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.

a) Hình thức thi: Phỏng vấn.

b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

c) Thời gian thi: 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).

d) Thang điểm thi phỏng vấn: 100 điểm
e) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

2. Xác định người trúng tuyển:

2.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Khoản 3 Mục IV kế hoạch này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

2.3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

* ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, ĐIỀU KIỆN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, LỆ PHÍ, HOÀN THIỆN HỒ SƠ DỰ TUYỂN

Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính hồ sơ đăng ký dự tuyển về Phòng Nội vụ, UBND huyện Ia Grai (298 Hùng Vương, thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai).

Lưu ý: Trong trường hợp người dự tuyển nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển thì không được nhờ người khác nộp thay.

Đăng ký dự tuyển

Hồ sơ dự tuyển (đựng trong túi đựng hồ sơ) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ và danh mục tài liệu gồm :

- Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Bản phôtô các loại giấy tờ: Bằng tốt nghiệp chuyên môn, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và các giấy tờ ưu tiên (nếu có) để kiểm tra, đối chiếu thông tin trên Phiếu đăng ký dự tuyển; 03 ảnh 3x4 (mặt sau ghi rõ các thông tin của cá nhân về họ tên, ngày tháng năm sinh) và 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người dự tuyển.

Khi đi nộp Phiếu, người dự tuyển phải xuất trình bản chính các loại giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ có liên quan theo yêu cầu vị trí dự tuyển và đối tượng ưu tiên (nếu có) để người tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển kiểm tra, đối chiếu và phải ký xác nhận các thông tin cá nhân trong danh sách đăng ký dự tuyển cùng với người tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; người nhận Phiếu đăng ký dự tuyển phải có Giấy biên nhận trao cho người dự tuyển (biên nhận có đóng dấu treo của cơ quan tiếp nhận).

Trường hợp người dự tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm định, công nhận.

Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí việc làm có chỉ tiêu tuyển dụng (tính chung cho toàn huyện), nếu người dự tuyển nộp từ 02 Phiếu dự tuyển vào 02 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi.

Người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin kê khai trong Phiếu đăng ký dự tuyển của mình.
Người dự tuyển đã thực hiện đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn và có đầy đủ thông tin về Phiếu đăng ký dự tuyển thì người tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận và nếu từ chối tiếp nhận mà không có lý do chính đáng thì người dự tuyển có thể phản ánh về UBND huyện (qua Phòng Nội vụ tại địa chỉ: 298 Hùng Vương, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai (điện thoại 0269.344.163)).

2. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển:

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển là 30 ngày. Hội đồng tuyển dụng sẽ thông báo thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển đến người dự tuyển qua các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở HĐND và UBND huyện Ia Grai; Cổng thông tin điện tử huyện Ia Grai, trụ sở Phòng Nội vụ huyện Ia Grai (thị trấn Ia Kha, Ia Grai, Gia Lai).

3. Địa điểm nộp phiếu dự tuyển: Phòng Nội vụ huyện Ia Grai ( số 298 Hùng Vương, thị trấn Ia Kha, Ia Grai, Gia Lai) trong giờ hành chính.

4. Lệ phí dự thi:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức, theo đó lệ phí xét tuyển là 500.000đ/thí sinh.
Thí sinh đã nộp phí dự tuyển, đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét tuyển nhưng không tham gia xét tuyển sẽ không được hoàn trả phí dự tuyển.

 

 

 

 

Lượt xem: 652
Các tin khác
    Lan tỏa những việc làm ý nghĩa chung tay phòng chống dịch bệnh Lan tỏa những việc làm ý nghĩa chung tay phòng chống dịch bệnh
    Huyện Ia Grai chủ động phòng chống dịch Covid-19 Huyện Ia Grai chủ động phòng chống dịch Covid-19
    Ia Bă: Công bố xã Ia Bă đạt chuẩn Nông thôn mới Ia Bă: Công bố xã Ia Bă đạt chuẩn Nông thôn mới
    Ia Bă về đích Nông thôn mới Ia Bă về đích Nông thôn mới
    Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ 22 khoá XVII (mở rộng) Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ 22 khoá XVII (mở rộng)